Đại từ quan hệ

a) Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)

là mệnh đề xác định người hoặc vật vừa được nhắc đến trước đó. Chẳng hạn, ta có câu The man who told me the news refused my invitation to dinner

(Người đàn ông báo tin cho tôi đã từ chối lời mời ăn tối của tôi). Trong câu này, who told me the news là mệnh đề quan hệ. Nếu bỏ mệnh đề này, người đàn ông mà chúng ta đang nói đến sẽ không rõ ràng. Tuyệt đối không đặt dấu phẩy giữa danh từ và mệnh đề quan hệ xác định.

  • Ví dụ:
- We're looking for someone (who) we can rely on
(Chúng tôi đang tìm người mà chúng tôi có thể tin cậy)
- The novel is about a young man who falls in love with .. ..
(Tiểu thuyết nói về một chàng trai phải lòng .. ..)
- These are the children (that) I looked after last summer
(Đây là những đứa trẻ mà tôi đã trông nom mùa hè vừa qua)
- The clothes that are on the floor are dirty
(Quần áo trên sàn nhà là quần áo bẩn)
- Read the passage to which I referred in my talk
(Hãy đọc đoạn mà tôi nhắc đến trong cuộc nói chuyện)
- A house which overlooks the park will cost more
(Nhà nhìn ra công viên sẽ đắt tiền hơn)
- The roof on which I was standing collapsed suddenly(Mái nhà mà tôi đang đứng trên đó bỗng nhiên đổ sập) =The roof which I was standing on collapsed suddenly =The roof I was standing on collapsed suddenly.
  • Đặc biệt

• Thay vì The first scientist who discovers/discovered this principle (Nhà khoa học đầutiên tìm ra nguyên lý này), ta có thể nói The first scientist to discover this principle.
• Thay vì The only one who understands/understood this equation (Người duy nhất hiểu được Phương trình này), ta có thể nói The only one to understand this equation .
• Thay vì Employees who work overtime will be entitled to extra pay (Nhân viên làm thêm ngoài giờ sẽ được hưởng tiền phụ), ta có thể nói Employees working overtime will be entitled to extra pay .
• Thay vì A decision which enables investors to expand their business (Một quyết định
cho phép giới đầu t¬ư khuếch tr¬ương việc làm ăn của họ), ta có thể nói A decision enabling investors to expand their business.


b) Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining relative clauses)

nói rõ thêm về người hoặc vật đã được xác định. Khác với mệnh đề quan hệ xác định, mệnh đề quan hệ không xác định được phân cách bằng dấu phẩy và không thể bỏ đại từ quan hệ.Khác với mệnh đề quan hệ xác định,mệnh đề quan hệ không xác định không phải là thành phần cốt yếu của câu và có thể loại bỏ mà chẳng ảnh hưởng gì. Đặc biệt là không dùng That thay cho Which để mở đầu một mệnh đề quan hệ không xác định. Mệnh đề quan hệ không xác định thường dùng trong văn viết hơn là văn nói.

  • Ví dụ:
- My boss, who is very superstitious, always believes in ghosts
(Ông chủ của tôi, người rất mê tín dị đoan, luôn luôn tin là có ma)
- This letter is from my father-in-law, whom you met last week at the airport
(Bức thư này là của bố vợ tôi, người mà anh đã gặp tuần rồi ở sân bay).
- Mrs Hoa, to whom we are speaking , owns a well-known supermarket in this city
(Bà Hoa, người mà chúng tôi đang nói chuyện, là chủ một siêu thị nổi tiếng ở thành phố này)
- My sister gave me this shirt, which she had sewed herself
(Chị tôi cho tôi cái áo sơ mi này, cái áo mà chị đã tự tay may)
- That house, which I bought ten years ago, is still solid.
(Căn nhà ấy,căn nhà mà tôi mua cách đây 10 năm, vẫn còn vững chắc)
- Their hotel, whose staff are very helpful, is an example to all other hotels
 (Khách sạn của họ, nơi nhân viên phục vụ rất đắc lực, là một tấm gương cho tất cả các khách sạn khác noi theo)
Lớp 12 Chuyên Anh khóa 2006 – 2009
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hằng

 

 

Add comment

Vui lòng viết bình luận bằng tiếng Việt, có dấu


Security code
Refresh

Đăng Nhập

Thăm dò ý kiến

Bạn thuộc nhóm bạn đọc nào dưới đây
 

  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh

Bài được quan tâm